trừ khử

Học thuật
Thân thiện
trừ khử

Một nhân viên y tế đang trừ khử vi khuẩn trên bề mặt.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Loại bỏ hoàn toàn, làm cho mất hẳn đi: Hành động tiêu diệt, xóa bỏ một cái đó được coi xấu, hại hoặc không mong muốn, nhằm mục đích thanh lọc hoặc cải tạo.
    • Triệt tiêu, bài trừ: Thường dùng trong các ngữ cảnh liên quan đến việc loại bỏ tận gốc những hiện tượng, tập quán, hoặc yếu tố tiêu cực.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Chính quyền đang nỗ lực trừ khử các tệ nạn xã hội trong khu vực.
    • Mục tiêu của chiến dịch trừ khử hoàn toàn loài sâu bọ gây hại cho mùa màng.
    • Phong trào ấy nhằm trừ khử những tư tưởng lạc hậu ra khỏi cộng đồng.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "trừ khử tận gốc": nhấn mạnh việc loại bỏ một cách triệt để, không để sót lại mầm mống.
    • Cần biện pháp mạnh để trừ khử tận gốc nạn tham nhũng.
  • Dùng trong văn chính luận, báo chí: Từ này thường xuất hiện trong các văn bản mang tính chất kêu gọi, tuyên truyền hoặc bình luận về các vấn đề xã hội, văn hóa.
    • Bài xã luận kêu gọi trừ khử thóitrách nhiệm trong công việc.
Biến thể từ gần giống
  • Trừ bỏ (động từ): Bỏ đi, loại ra. Mang sắc thái nhẹ hơn, có thể chỉ việc loại trừ một phần.
    • Trừ bỏ những ý kiến không phù hợp.
  • Bài trừ (động từ): Chống lại, đẩy lùi cái xấu (thường dùng cho tệ nạn, hủ tục).
    • Bài trừ mê tín dị đoan.
  • Triệt tiêu (động từ): Làm cho mất hẳn, tiêu diệt hoàn toàn.
    • Triệt tiêudịch bệnh.
Từ đồng nghĩa
  • Tiêu diệt: Làm cho chết, mất hẳn (thường dùng cho sinh vật, kẻ thù).
  • Xóa bỏ: Làm cho không còn tồn tại.
  • Thanh trừ: Loại bỏ những phần tử xấu ra khỏi một tổ chức (thường mang sắc thái chính trị).
Từ trái nghĩa
  • Duy trì: Giữ cho tiếp tục tồn tại hoặc hoạt động.
  • Bảo tồn: Giữ gìn nguyên vẹn, không để mất đi.
  • Phục hồi: Làm cho trở lại trạng thái ban đầu hoặc tốt đẹp hơn.
Lưu ý sử dụng
  • Sắc thái: "Trừ khử" mang sắc thái mạnh mẽ, quyết liệt, thường hàm ý đối tượng cần loại bỏ một cái đó rất xấu, hại, cần phải thanh toán dứt điểm.
  • Ngữ cảnh: Phù hợp với văn phong chính luận, hành chính, báo chí hoặc khi nói về các chiến dịch, phong trào trên quy mô lớn. Ít dùng trong giao tiếp thông thường hàng ngày.
  • Kết hợp từ: Thường đi kèm với các danh từ chỉ hiện tượng tiêu cực như .
trừ khử

Một nhân viên y tế đang trừ khử vi khuẩn trên bề mặt.

  1. Bỏ đi cho hết : Trừ khử hủ tục.